Mã bưu chính tỉnh Vĩnh Phúc là thông tin quan trọng giúp người dân, doanh nghiệp gửi thư, bưu phẩm chính xác và dễ dàng hơn. Ngoài ra, mã này còn được sử dụng để khai báo thông tin khi mua hàng online trên các sàn thương mại điện tử trong nước và quốc tế. Trong bài viết này, eb5investors.vn sẽ cung cấp cho bạn mã bưu chính tỉnh Vĩnh Phúc mới nhất theo quy chuẩn 5 số, bao gồm các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh để bạn tham khảo.
Có thể bạn quan tâm: Du Lịch Đà Lạt Tháng 11: Trọn Bộ Kinh Nghiệm, Địa Điểm & Ẩm Thực
Mã bưu chính là gì? Quy định mới nhất về cấu trúc mã bưu chính quốc gia
Mã bưu chính, còn được gọi là mã bưu điện, Zip Code, Postal Code, là hệ thống mã được quy định bởi Hiệp hội Bưu chính Thế giới (UPU) và các cơ quan bưu chính trong nước. Mã này đóng vai trò như một “chỉ dẫn địa lý” giúp phân loại, định tuyến và chuyển phát bưu phẩm, thư từ một cách nhanh chóng, chính xác.
Cấu trúc mã bưu chính quốc gia theo quy định mới
Cấu trúc mã bưu chính quốc gia được quy định chi tiết tại Thông tư 07/2017/TT-BTTTT. Theo đó, mã bưu chính Việt Nam có 5 chữ số, được phân tích như sau:
- Hai chữ số đầu tiên: Xác định tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Mỗi đơn vị hành chính cấp tỉnh có một mã số duy nhất. Ví dụ: 01 là Hà Nội, 79 là TP. Hồ Chí Minh, và 15 là tỉnh Vĩnh Phúc.
- Ba hoặc bốn chữ số đầu tiên: Xác định quận, huyện, thị xã và các đơn vị hành chính tương đương. Ví dụ: 151 là thành phố Vĩnh Yên, 152 là huyện Tam Dương, v.v.
- Năm chữ số (toàn bộ mã): Xác định đối tượng gán mã bưu chính, có thể là một xã, phường, thị trấn, một cơ quan, doanh nghiệp lớn hoặc một bưu cục trung tâm.
Việc hiểu rõ cấu trúc này sẽ giúp bạn dễ dàng tra cứu và ghi nhớ mã bưu chính theo từng khu vực, từ tỉnh đến xã/phường.
Tổng quan về mã bưu chính tỉnh Vĩnh Phúc
Tỉnh Vĩnh Phúc, nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng, là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, đặc biệt là công nghiệp và dịch vụ. Mã bưu chính chung cho toàn tỉnh là 15000. Đây là mã được sử dụng khi bạn cần ghi mã bưu chính cho các bưu phẩm gửi đến trung tâm tỉnh, hoặc khi các hệ thống online yêu cầu nhập mã cho “tỉnh Vĩnh Phúc”.

Có thể bạn quan tâm: Câu Chuyện 10 Cô Gái Ngã Ba Đồng Lộc: Bi Hùng Ca Bất Tử Trên Tuyến Lửa Trường Sơn
Tuy nhiên, để việc gửi bưu phẩm trở nên nhanh chóng và chính xác hơn, đặc biệt là khi gửi đến các khu vực cụ thể như các huyện, thị xã, thành phố, bạn nên sử dụng mã bưu chính chi tiết cho từng địa phương. Dưới đây là bảng tổng hợp mã bưu chính tỉnh Vĩnh Phúc mới nhất theo từng đơn vị hành chính.

Có thể bạn quan tâm: Hoa Vàng Trên Cỏ Xanh Là Gì – Loài Hoa Gì?
Bảng tổng hợp mã bưu chính tỉnh Vĩnh Phúc mới nhất
1. Mã bưu chính cho các cơ quan, ban ngành tỉnh
| Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
|---|---|
| BC. Trung tâm tỉnh Vĩnh Phúc | 15000 |
| Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy | 15001 |
| Ban Tổ chức tỉnh ủy | 15002 |
| Ban Tuyên giáo tỉnh ủy | 15003 |
| Ban Dân vận tỉnh ủy | 15004 |
| Ban Nội chính tỉnh ủy | 15005 |
| Đảng ủy Khối cơ quan | 15009 |
| Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy | 15010 |
| Đảng ủy Khối Doanh nghiệp | 15011 |
| Báo Vĩnh Phúc | 15016 |
| Hội đồng nhân dân | 15021 |
| Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội | 15030 |
| Tòa án nhân dân tỉnh | 15035 |
| Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh | 15036 |
| Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân | 15040 |
| Sở Công Thương | 15041 |
| Sở Kế hoạch và Đầu tư | 15042 |
| Sở Lao động – Thương binh và Xã hội | 15043 |
| Sở Ngoại vụ | 15044 |
| Sở Tài chính | 15045 |
| Sở Thông tin và Truyền thông | 15046 |
| Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | 15047 |
| Công an tỉnh | 15049 |
| Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy | 15050 |
| Sở Nội vụ | 15051 |
| Sở Tư pháp | 15052 |
| Sở Giáo dục và Đào tạo | 15053 |
| Sở Giao thông vận tải | 15054 |
| Sở Khoa học và Công nghệ | 15055 |
| Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 15056 |
| Sở Tài nguyên và Môi trường | 15057 |
| Sở Xây dựng | 15058 |
| Sở Y tế | 15060 |
| Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh | 15061 |
| Ban Dân tộc | 15062 |
| Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tình | 15063 |
| Thanh tra tỉnh | 15064 |
| Trường Chính trị tỉnh | 15065 |
| Cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam | 15066 |
| Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh | 15067 |
| Bảo hiểm xã hội tỉnh | 15070 |
| Cục Thuế | 15078 |
| Chi cục Hải quan | 15079 |
| Cục Thống kê | 15080 |
| Kho bạc Nhà nước tỉnh | 15081 |
| Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật | 15085 |
| Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị | 15086 |
| Hội Văn học nghệ thuật | 15087 |
| Liên đoàn Lao động tỉnh | 15088 |
| Hội Nông dân tỉnh | 15089 |
| Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh | 15090 |
| Tỉnh đoàn | 15091 |
| Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh | 15092 |
| Hội Cựu chiến binh tỉnh | 15093 |
2. Mã bưu chính thành phố Vĩnh Yên
| Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
|---|---|
| BC. Trung tâm thành phố Vĩnh Yên | 15100 |
| Thành ủy | 15101 |
| Hội đồng nhân dân | 15102 |
| Ủy ban nhân dân | 15103 |
| Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 15104 |
| P. Tích Sơn | 15106 |
| P. Đống Đa | 15107 |
| P. Ngô Quyền | 15108 |
| P. Khai Quang | 15109 |
| P. Liên Bảo | 15110 |
| X. Định Trung | 15111 |
| P. Đồng Tâm | 15112 |
| P. Hội Hợp | 15113 |
| X. Thanh Trù | 15114 |
| BCP. Vĩnh Yên | 15150 |
| BC. KHL Vĩnh Phúc | 15151 |
| BC. KHL Vĩnh Yên | 15152 |
| BC. Phường Khai Quang | 15153 |
| BC. Liên Bảo | 15154 |
| BC. Đổng Tâm | 15155 |
| BC. Hệ 1 Vĩnh Phúc | 15199 |
3. Mã bưu chính huyện Tam Dương
| Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
|---|---|
| BC. Trung tâm huyện Tam Dương | 15200 |
| Huyện ủy | 15201 |
| Hội đồng nhân dân | 15202 |
| Ủy ban nhân dân | 15203 |
| Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 15204 |
| TT. Hợp Hòa | 15206 |
| X. Hướng Đạo | 15207 |
| X. Hoàng Hoa | 15208 |
| X. Đồng Tĩnh | 15209 |
| X. An Hòa | 15210 |
| X. Hoàng Đan | 15211 |
| X. Hoàng Lâu | 15212 |
| X. Duy Phiên | 15213 |
| X. Vân Hội | 15214 |
| X. Hợp Thịnh | 15215 |
| X. Thanh Vân | 15216 |
| X. Kim Long | 15217 |
| X. Đạo Tú | 15218 |
| BCP. Tam Dương | 15250 |
4. Mã bưu chính huyện Tam Đảo
| Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
|---|---|
| BC. Trung tâm huyện Tam Đảo | 15300 |
| Huyện ủy | 15301 |
| Hội đồng nhân dân | 15302 |
| Ủy ban nhân dân | 15303 |
| Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 15304 |
| X. Hợp Châu | 15306 |
| X. Hồ Sơn | 15307 |
| X. Đại Đình | 15308 |
| X. Đạo Trù | 15309 |
| X. Yên Dương | 15310 |
| X. Bồ Lý | 15311 |
| X. Tam Quan | 15312 |
| TT. Tam Đảo | 15313 |
| X. Minh Quang | 15314 |
| BCP. Tam Đảo | 15350 |
| BC. Tam Đảo Núi | 15351 |
5. Mã bưu chính huyện Lập Thạch
| Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
|---|---|
| BC. Trung tâm huyện Lập Thạch | 15400 |
| Huyện ủy | 15401 |
| Hội đồng nhân dân | 15402 |
| Ủy ban nhân dân | 15403 |
| Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 15404 |
| TT. Lập Thạch | 15406 |
| X. Tử Du | 15407 |
| X. Bàn Giản | 15408 |
| X. Liên Hòa | 15409 |
| TT. Hoa Sơn | 15410 |
| X. Liễn Sơn | 15411 |
| X. Thái Hòa | 15412 |
| X. Bắc Bình | 15413 |
| X. Hợp Lý | 15414 |
| X. Quang Sơn | 15415 |
| X. Ngọc Mỹ | 15416 |
| X. Vân Trục | 15417 |
| X. Xuân Hòa | 15418 |
| X. Xuân Lôi | 15419 |
| X. Văn Quán | 15420 |
| X. Sơn Đông | 15421 |
| X. Triệu Đề | 15422 |
| X. Đình Chu | 15423 |
| X. Tiên Lữ | 15424 |
| X. Đồng Ích | 15425 |
| BCP. Lập Thạch | 15450 |
| BC. Liễn Sơn | 15451 |
6. Mã bưu chính huyện Sông Lô
| Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
|---|---|
| BC. Trung tâm huyện Sông Lô | 15500 |
| Huyện ủy | 15501 |
| Hội đồng nhân dân | 15502 |
| Ủy ban nhân dân | 15503 |
| Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 15504 |
| TT. Tam Sơn | 15506 |
| X. Nhạo Sơn | 15507 |
| X. Đổng Quế | 15508 |
| X. Lãng Công | 15509 |
| X. Quang Yên | 15510 |
| X. Bạch Lưu | 15511 |
| X. Hải Lựu | 15512 |
| X. Nhân Đạo | 15513 |
| X. Đôn Nhân | 15514 |
| X. Phương Khoan | 15515 |
| X. Như Thụy | 15516 |
| X. Tứ Yên | 15517 |
| X. Đức Bác | 15518 |
| X. Cao Phong | 15519 |
| X. Đổng Thịnh | 15520 |
| X. Yên Thạch | 15521 |
| X. Tân Lập | 15522 |
| BCP. Sông Lô | 15550 |
| BC. Bến Then | 15551 |
7. Mã bưu chính huyện Vĩnh Tường
| Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
|---|---|
| BC. Trung tâm huyện Vĩnh Tường | 15600 |
| Huyện ủy | 15601 |
| Hội đồng nhân dân | 15602 |
| Ủy ban nhân dân | 15603 |
| Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 15604 |
| TT. Vĩnh Tường | 15606 |
| TT. Tứ Trưng | 15607 |
| X. Vân Xuân | 15608 |
| X. Vũ Di | 15609 |
| X. Bình Dương | 15610 |
| X. Vĩnh Sơn | 15611 |
| TT. Thổ Tang | 15612 |
| X. Đại Đổng | 15613 |
| X. Tân Tiến | 15614 |
| X. Nghĩa Hưng | 15615 |
| X. Chấn Hưng | 15616 |
| X. Yên Bình | 15617 |
| X. Kim Xá | 15618 |
| X. Yên Lập | 15619 |
| X. Việt Xuân | 15620 |
| X. Lũng Hòa | 15621 |
| X. Bồ Sao | 15622 |
| X. Cao Đại | 15623 |
| X. Tân Cương | 15624 |
| X. Thượng Trưng | 15625 |
| X. Phú Thịnh | 15626 |
| X. Lý Nhân | 15627 |
| X. Tuân Chính | 15628 |
| X. An Tường | 15629 |
| X. Vĩnh Thịnh | 15630 |
| X. Vĩnh Ninh | 15631 |
| X. Phú Đa | 15632 |
| X. Ngũ Kiên | 15633 |
| X. Tam Phúc | 15634 |
| BCP. Vĩnh Tường | 15650 |
| BC. Thổ Tang | 15651 |
| BC. Tân Tiến | 15652 |
| BC. Sơn Kiệu | 15653 |
| BC. Bồ Sao | 15654 |
8. Mã bưu chính huyện Yên Lạc
| Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
|---|---|
| BC. Trung tâm huyện Yên Lạc | 15700 |
| Huyện ủy | 15701 |
| Hội đồng nhân dân | 15702 |
| Ủy ban nhân dân | 15703 |
| Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 15704 |
| TT. Yên Lạc | 15706 |
| X. Bình Định | 15707 |
| X. Đồng Cương | 15708 |
| X. Đổng Văn | 15709 |
| X. Trung Nguyên | 15710 |
| X. Tề Lỗ | 15711 |
| X. Tam Hổng | 15712 |
| X. Yên Đóng | 15713 |
| X. Đại Tự | 15714 |
| X. Liên Châu | 15715 |
| X. Hổng Châu | 15716 |
| X. Trung Hà | 15717 |
| X. Trung Kiên | 15718 |
| X. Hồng Phương | 15719 |
| X. Yên Phương | 15720 |
| X. Văn Tiến | 15721 |
| X. Nguyệt Đức | 15722 |
| BCP. Yên Lạc | 15750 |
| BC. Tam Hồng | 15751 |
| BC. Chợ Lồ | 15752 |
9. Mã bưu chính huyện Bình Xuyên
| Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
|---|---|
| BC. Trung tâm huyện Bình Xuyên | 15800 |
| Huyện ủy | 15801 |
| Hội đồng nhân dân | 15802 |
| Ủy ban nhân dân | 15803 |
| Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 15804 |
| TT. Hương Canh | 15806 |
| X. Sơn Lôi | 15807 |
| X. Bá Hiến | 15808 |
| X. Trung Mỹ | 15809 |
| X. Thiện Kế | 15810 |
| TT. Gia Khánh | 15811 |
| X. Hương Sơn | 15812 |
| X. Tam Hợp | 15813 |
| X. Quất Lưu | 15814 |
| X. Tân Phong | 15815 |
| TT. Thanh Lãng | 15816 |
| X. Phú Xuân | 15817 |
| X. Đạo Đức | 15818 |
| BCP. Bình Xuyên | 15850 |
| BC. Quang Hà | 15851 |
10. Mã bưu chính thị xã Phúc Yên
| Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
|---|---|
| BC. Trung tâm thị xã Phúc Yên | 15900 |
| Thị ủy | 15901 |
| Hội đồng nhân dân | 15902 |
| Ủy ban nhân dân | 15903 |
| Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 15904 |
| P. Trưng Trắc | 15906 |
| P. Trưng Nhị | 15907 |
| P. Phúc Thắng | 15908 |
| X. Nam Viêm | 15909 |
| P. Xuân Hòa | 15910 |
| P. Đổng Xuân | 15911 |
| X. Ngọc Thanh | 15912 |
| X. Cao Minh | 15913 |
| X. Tiền Châu | 15914 |
| P. Hùng vương | 15915 |
| BCP. Phúc Yên | 15950 |
| BC. Trưng Trắc | 15951 |
| BC. Xuân Hòa | 15952 |
| BC. KHL Phúc Yên | 15953 |
Hướng dẫn sử dụng mã bưu chính tỉnh Vĩnh Phúc
1. Gửi thư, bưu phẩm
Khi viết địa chỉ nhận bưu phẩm, bạn nên điền mã bưu chính vào dòng cuối cùng, ngay trước tên tỉnh. Cấu trúc địa chỉ chuẩn như sau:
Họ tên người nhận Số nhà, tên đường, tổ, thôn/xóm Xã/phường, huyện/quận/thị xã 15000 - Tỉnh Vĩnh Phúc
Nếu bạn biết chính xác địa chỉ xã/phường, hãy sử dụng mã bưu chính 5 số của địa phương đó để tăng tốc độ xử lý và giảm thiểu sai sót. Ví dụ, gửi thư đến phường Tích Sơn, thành phố Vĩnh Yên, bạn nên dùng mã 15106.
2. Mua hàng online

Có thể bạn quan tâm: Khách Sạn Bãi Dài Cam Ranh: Khám Phá Khu Nghỉ Dưỡng Đẳng Cấp Bên Bờ Biển Vàng
Khi mua hàng trên các trang thương mại điện tử như Shopee, Lazada, Tiki, hoặc các website quốc tế như Amazon, AliExpress, bạn sẽ được yêu cầu nhập mã bưu chính. Việc nhập đúng mã bưu chính sẽ giúp:
- Tính toán phí vận chuyển chính xác: Các đơn vị vận chuyển thường có bảng giá theo từng khu vực.
- Kiểm tra khu vực giao hàng: Một số sản phẩm có thể không hỗ trợ giao đến một số khu vực nhất định.
- Theo dõi đơn hàng dễ dàng hơn: Mã bưu chính giúp đơn vị vận chuyển định tuyến hàng hóa hiệu quả.
3. Điền thông tin cá nhân
Một số biểu mẫu trực tuyến, đặc biệt là các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, hoặc các chương trình khuyến mãi, yêu cầu người dùng nhập mã bưu chính. Việc cung cấp thông tin chính xác giúp tổ chức quản lý dữ liệu khách hàng hiệu quả và gửi các thông tin liên quan đến đúng địa chỉ.
Những lưu ý quan trọng khi sử dụng mã bưu chính
- Cập nhật thường xuyên: Mã bưu chính có thể được điều chỉnh khi có sự thay đổi về đơn vị hành chính. Bạn nên tra cứu thông tin mới nhất từ nguồn chính thống như Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (VNPost) hoặc các trang web uy tín.
- Sử dụng đúng mã: Việc sử dụng mã bưu chính sai có thể dẫn đến việc bưu phẩm bị chuyển nhầm hoặc chậm trễ. Hãy chắc chắn rằng mã bạn sử dụng phù hợp với địa chỉ cụ thể.
- Không nhầm lẫn với mã ZIP Code quốc tế: Mã bưu chính Việt Nam là 5 chữ số, khác với mã ZIP Code 5 hoặc 9 chữ số của Mỹ. Khi mua hàng quốc tế, hãy cung cấp mã bưu chính Việt Nam, không phải mã ZIP Code của Mỹ.
- Để trống nếu không biết: Nếu hệ thống yêu cầu mã ZIP Code mà bạn không biết, bạn có thể để trống hoặc nhập “00000”, tuy nhiên, việc này có thể khiến đơn hàng của bạn bị xử lý chậm hơn hoặc không thể giao hàng.
Kết luận
Mã bưu chính tỉnh Vĩnh Phúc không chỉ là một dãy số đơn giản mà còn là công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc giao dịch, gửi nhận bưu phẩm và mua sắm online. Việc nắm rõ mã bưu chính cho từng khu vực sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức và tránh những rắc rối không đáng có.
eb5investors.vn hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho bạn một cái nhìn tổng quan và chi tiết về mã bưu chính tỉnh Vĩnh Phúc mới nhất. Nếu bạn cần tìm hiểu thêm về mã bưu chính của các tỉnh, thành phố khác trên cả nước, hãy truy cập vào mục Kiến thức cuộc sống trên website của chúng tôi để có thêm nhiều thông tin hữu ích.
